Điều Lệ Hội Thẩm Định Giá Việt Nam

BỘ NỘI VỤ

––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1121 /QĐ-BNV ngày11 tháng10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

Tên tiếng Việt: Hội Thẩm định giá Việt Nam.

Tên tiếng Anh: Vietnam Valuation Association.

Tên viết tắt tiếng Anh: VVA.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Thẩm định giá Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội -nghề nghiệp, được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các tổ chức và công dân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn định giá và thẩm định giá theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là thẩm định giá).

2. Mục đích hoạt động của Hội là tập hợp, đoàn kết hội viên; đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên; phối hợp, liên kết hỗ trợ hoạt động của các hội viên; vận động, khuyến khích hội viên nghiêm túc chấp hành pháp luật về định giá và thẩm định giá, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức có cùng lĩnh vực hoạt động ở các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý của Hội

1. Hội Thẩm định giá Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.

2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội.

3. Hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của hội

1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, trong các lĩnh vực sau:

a) Trao đổi thông tin giữa các hội viên và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực dịch vụ tư vấn định giá và thẩm định giá;

b) Trao đổi và cung cấp thông tin về khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thị trường trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia tư vấn, phản biện về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách nhằm phát triển lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật;

d) Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi vì mục tiêu phát triển bền vững của ngành thẩm định giá Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

đ) Thực hiện việc đào tạo, nghiên cứu, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và tổ chức kinh doanh dịch vụ liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và các bộ, ngành khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

a) Hội viên chính thức của Hội là công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn định giá và thẩm định giá, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội;

b) Hội viên danh dự của Hội là những cá nhân, tổ chức có uy tín, có năng lực tài chính, không trực tiếp tham gia các hoạt động của Hội nhưng quan tâm và đóng góp cho sự phát triển của Hội, được Ban Chấp hành Hội công nhận;

c) Hội viên liên kết của Hội là các doanh nghiệp liên doanh hoặc có 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá, có nguyện vọng, tự nguyện xin gia nhập Hội và có đóng góp cho sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét và công nhận là hội viên liên kết;

d) Ngoài ra, Hội có thể mời các nhà quản lý, chuyên gia khoa học, kỹ thuật, kinh tế có kinh nghiệm trong lĩnh vực thẩm định giá, có nhiệt tình với Hội làm cố vấn cho Hội.

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

a) Hội viên tổ chức của Hội là các tổ chức Việt Nam có tư cách pháp nhân, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn định giá và thẩm định giá, được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến thẩm định giá, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập. Đại diện hội viên tổ chức phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó hoặc là người được ủy quyền hợp pháp. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hội;

b) Hội viên cá nhân là công dân Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực thẩm định giá hoặc có liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

7. Được cấp thẻ hội viên.

8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.

4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên

1. Hồ sơ xin gia nhập Hội gồm:

a) Đơn xin gia nhập Hội;

b) Bản sơ yếu lý lịch (đối với cá nhân);

c) Bản sao (có công chứng) quyết định thành lập, giấy phép hoạt động (đối với tổ chức);

d) Sơ yếu lý lịch của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (đối với tổ chức).

2. Thẩm quyền kết nạp hội viên chính thức: Chủ tịch Hội có quyền quyết định về việc kết nạp hội viên chính thức hoặc ủy quyền bằng văn bản cho các Trưởng chi hội của Hội tại các địa phương xem xét kết nạp hội viên chi hội khi có đủ điều kiện.

3. Hội viên phải nộp hội phí trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được kết nạp.

4. Ban Chấp hành Hội thông báo danh sách hội viên mới trên website của Hội trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hội viên được kết nạp.

Điều 12. Thủ tục chấm dứt quyền hội viên

1. Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hội phải nộp đơn cho Ban Chấp hành Hội. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành Hội ra thông báo chấp thuận.

2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội khi vi phạm một trong những trường hợp sau:

a) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín hoặc kinh tế của Hội, hội viên khác;

b) Không đóng hội phí trong vòng 60 (sáu mươi) ngày, kể từ khi Hội thông báo nhắc nhở lần thứ 2 (hai);

c) Làm trái các quy định của Điều lệ Hội;

d) Không chấp hành nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội.

3. Hội viên bị khai trừ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày ký và được thông báo trên website của Hội.

4. Hội viên là tổ chức bị phá sản, bị rút giấy phép hoạt động hoặc hội viên là cá nhân qua đời, bị mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân theo quy định của pháp luật, không có điều kiện, khả năng tham gia các hoạt động của Hội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì đương nhiên bị mất tư cách hội viên của Hội. Quyền và nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban Chấp hành Hội ra thông báo.

Chương IV

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng, các ban chuyên môn.

6. Chi hội thuộc Hội ở các địa phương.

Điều 14. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung);

b) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ cũ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới;

c) Thảo luận góp ý báo cáo, kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

d) Thảo luận và phê duyệt quyết toán nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới;

đ) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

e) Thảo luận thông qua nghị quyết của Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Các nghị quyết của Đại Hội được thông qua bằng biểu quyết phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tán thành. Mỗi hội viên chính thức có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp không thể tham dự Đại hội thì hội viên có thể ủy nhiệm cho người khác làm đại diện.

Điều 15. Ban Chấp hành Hội

1. Cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ Đại hội là Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu ra. Số lượng thành viên và cơ cấu của Ban Chấp hành do Đại hội quyết định tùy theo số lượng hội viên chính thức của Hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội là 5 (năm) năm, cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Chấp hành có quyền hạn và nhiệm vụ:

a) Bầu, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số uỷ viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/5 (một phần năm) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;

b) Tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định các biện pháp tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội, đề ra chương trình công tác hàng năm của Hội;

d) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, quy định nguyên tắc, chế độ quản lý sử dụng tài sản, tài chính của Hội, quy định mức hội phí;

đ) Quyết định triệu tập Đại hội và chuẩn bị các dự án công tác đưa ra thảo luận;

e) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ của Hội do Tổng thư ký trình để trình Đại hội của Hội;

g) Chuẩn bị nội dung chương trình nghị sự và các tài liệu trình Đại hội;

h) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo quy định của Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc của trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 16. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, có trách nhiệm điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ không vượt quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành. Các ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trực tiếp bằng phiếu kín. Người đắc cử phải đạt trên 1/2 (một phần hai) số phiếu hợp lệ.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ họp 3 (ba) tháng 1 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc của trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu, có từ 3 (ba) đến 5 (năm) uỷ viên và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. Trưởng Ban Kiểm tra là ủy viên Ban Chấp hành Hội.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và nghị quyết của Hội;

b) Kiểm tra các hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành;

c) Kiểm tra, xác minh, xem xét và kiến nghị biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm Điều lệ Hội hoặc các quy định khác của Hội;

d) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Kiểm tra ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội.

2. Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội;

b) Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

c) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội và các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

đ) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký văn bản của Hội; ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức trực thuộc do Hội thành lập theo quy định của pháp luật;

e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

g) Phê duyệt nhân sự Văn phòng Hội;

h) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều hành giải quyết công việc ca Hội được y quyền bng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

3. Phó Chtịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể; giúp Chủ tịch Hội chđạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chtịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc y quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp vi Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổng thư ký Hội

Tổng thư ký Hội phải là thành viên Ban Chấp hành Hội do Chủ tịch Hội bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về những nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hội; đại diện cho Văn phòng Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày;

b) Quản lý hồ sơ, tài liệu giao dịch của Hội; quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc Hội;

c) Xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành Hội phê duyệt;

d) Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hội về các hoạt động của Hội;

đ) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội;

e) Lập báo cáo kế hoạch tài chính hàng năm của Hội để Ban Chấp hành Hội quyết định;

g) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hội.

Điều 20. Văn phòng Hội

1. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc của Hội do Tổng thư ký Hội phụ trách.

2. Văn phòng Hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội quyết định.

3. Các nhân viên của Văn phòng Hội phải là những người có chuyên môn phù hợp, có trách nhiệm cao, được tuyển dụng qua sát hạch công khai, làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động và trong thời gian làm việc cho Hội không được làm việc cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác trong lĩnh vực thẩm định giá.

4. Văn phòng Hội có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội. Đảm bảo thông tin thường xuyên trong nội bộ, thực hiện công tác hành chính, lưu trữ, quản lý tài sản, thực hiện công tác tài vụ của Hội theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 21. Chi hội thuộc Hội tại các địa phương

1. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy theo tình hình có thể thành lập chi hội thuộc Hội nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội tại địa phương. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi hội thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

2. Đại hội chi hội bầu ra Ban Chấp hành chi hội để điều hành công việc chung của chi hội. Ban Chấp hành chi hội bầu ra Trưởng Chi hội, Phó Chi hội, nếu chi hội có trên 20 (hai mươi) hội viên thì được bầu 2 (hai) Phó Chi hội.

3. Chi hội có nhiệm vụ :

a) Quản lý hội viên, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác, các quy định của Hội và chi hội;

b) Tập hợp, phản ánh các nguyện vọng của hội viên với lãnh đạo Hội;

c) Thực hiện quy chế về tổ chức và hoạt động của chi hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP;

HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 22. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 23. Tài chính và tài sản của Hội

1. Các khoản thu của Hội:

a) Hội phí thường niên do hội viên đóng góp theo quy định;

b) Các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Hội theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản thu do hoạt động của Hội tạo ra trong việc thực hiện các dịch vụ quảng cáo, tư vấn... theo quy định của pháp luật;

d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi của Hội:

a) Chi cho hoạt động của Văn phòng, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Đại hội, tiền thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị;

b) Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản;

c) Chi cho xây dựng, trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị làm việc;

d) Chi lương, chi khen thưởng thi đua;

đ) Chi cho hoạt động quan hệ quốc tế;

e) Các khoản chi khác.

Các khoản chi của Hội phải bảo đảm nguyên tắc đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội

1. Việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tài sản của Hội thực hiện theo các nguyên tắc, chế độ do Ban Chấp hành quy định phù hợp với quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động của Hội và phải được báo cáo công khai trước Đại hội toàn thể hội viên.

2. Trong trường hợp giải thể, toàn bộ tài sản của Hội sẽ được kiểm kê, đánh giá lại và được xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng

1. Các hội viên, các tổ chức và cán bộ của Hội có thành tích xuất sắc đóng góp vào hoạt động của Hội, được Ban Chấp hành Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 26. Kỷ luật

1. Các hội viên vi phạm Điều lệ của Hội; không chấp hành các Nghị quyết của Đại hội và Quyết định của Ban Chấp hành Hội gây ảnh hưởng đến quyền lợi và uy tín của Hội, tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị thi hành một trong các hình thức kỷ luật sau: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội hoặc đề nghị xử lý trước pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét, kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Sửa đổi, b sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Thẩm định giá Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Hội gồm 8 Chương, 28 Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ II của Hội Thẩm định giá Việt Nam thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2012 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Thẩm định giá Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Tiến Dĩnh

(Văn Phòng Hội )


Tin liên quan